Đăng ký

Hướng dẫn soạn bài Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

2,739 từ Soạn bài

Câu 1. Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của lịch sử? Bài viết đã nêu vấn đề gì? Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề ấy.

  Những yêu cầu, nhiệm vụ hết sức to lớn và cấp bách đang đặt ra cho đất nước ta, cho thế hệ trẻ hiện nay là gì?

   Thời điểm của tác giả viết này là vào Tết năm Tân Tị 2001, năm mở đầu của thế kỉ XXI và thiên niên kỉ thứ ba, tính từ đầu công nguyên theo dương lịch. Đây là thời điểm rất quan trọng, thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ. Đây cũng chính là thời điểm người ta hay muôn nhìn lại, kiểm điểm lại mình trên chặng đường dài đã qua và chuẩn bị hành trang đi tiếp chặng đường mới. Riêng đối với đất nước ta, dân tộc ta, đây chính là thời điểm công cuộc đổi mới bắt đầu từ cuối thế kỉ trước đã thu được những thành quả nhất định, đang bước sang thế kỉ mới với những mục tiêu phấn đấu vô cùng quan trọng. Đó là thời điểm giải quyết nhiệm vụ cơ bản để trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Chính vì thế, bài Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới này có ý nghĩa rất kịp thời, đúng lúc.

   Bài viết đã nêu vấn đề để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, thế hệ trẻ Việt Nam chúng ta cần nhận rõ cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam, rèn cho mình những đức tính và thói quen tốt. Ngay trong câu đầu, tác giả nêu ra luận điểm cơ bản này của bài viết.

   Cũng phải thấy vấn đề tác giả nêu ra không chỉ có ý nghĩa thời sự nóng bỏng trong thời điểm chuyển giao thê kỉ, mà nó còn có ý nghĩa lâu dài đối với cả quá trình đi lên của đất nước ta. Bởi vì có nhận thức rõ mặt mạnh cùng như mặt yếu cùa mình, khắc phục cái yếu đi, phứt huy cổi mạnh lên, chính là điều kiện quan trọng cần thiết để phứt, triển và không bị tụt hậu, đối với mỗi con người chúng ta hôm nay. Điều đó là càng cấp thiết hơn nữa khi chúng ta đang thực sự đi vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nước trong xu thế hội nhập, trong nền kinh tế có xu hướng toàn cầu hóa như bây giờ.

Câu 2. Hãy đọc lại cả bài và lập dàn ý theo trình tự lập luận của tác giả.

    a) Trong hành trang vào thế kỉ mới, sự chuẩn bị bẩn thân con người là quan trọng nhất.

   Đây là luận cứ mở ra hướng lập luận cho toàn bài văn, là luận cứ quan trọng mở đầu cho cả hệ thống luận cứ cua bài văn.

   Luận cứ này được xốc minh bằng các lí lẽ:

    - Từ cổ chí kim bao giờ con người cùng là động lực phát triển của lịch -sử;

    - Trong thời kì kinh tê tri thức phát triển thì vai trò ciia con người lại còng nổi trội.

   b) Bối cảnh thế giới hiện nay và nhừng nhiệm vụ nặng nề của đát nước. Tác giả đà triển khai luận cứ này bằng hai ý:

   - Bối cảnh hiện nay là một thế giới mà khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại, sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế;

   - Nước ta phải đồng thời giải quyết ba nhiệm vụ: thoát khỏi tình trạng nghìn năm lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp, đầy mạnh , công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức.

   c) Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam được nhận rõ khi bước vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới.

   Tác giả đà triển khai cụ thế và phân tích rất thấu đáo luận cứ này vì đây là một luận cứ chủ yếu.

   d) Kết luận: Bước vào thế kỉ mới, mỗi người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ cần phải phát huy nhừng điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, I rèn cho mình những thói quen tôt ngay từ những việc nhỏ đế đáp ứng nhiệm vụ đưa đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

   Nhìn chung, hệ thông luận cứ của tác giả có tính chặt chè và tính định hướng rất rõ nét. 

Câu 3. Trong bài này, tác giả cho rằng: "Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất". Điều đó đúng không, vì sao?

   Trong bài này, tác giả cho rằng: Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất. Điều này rất xác đáng bởi vì:

   - Từ xưa đến nay, con người bao giờ cũng là động lực phát triển của lịch sử.

   - Nhất là trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mè như hiện nay con người lại càng có vai trò nổi bật.

4.Tác giả đã nêu ra và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính cách, thói quen của người Việt Nam qua? Những điểm mạnh, điểm yếu ấy có quan hệ như thế nào với nhiệm vụ đưa đất nước đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời đại ngày nay?

   Tác giả đã liêu ra và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách thói quen của con người Việt Nam là:

   - Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả nãng thực hành;

   - Cần cù sáng tạo nhưng thiêu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương;

   - Cỏ tinh thần đoàn kết, nhất là trong công cuộc chiến đấu chống ngoại xâm nhưng lại thường đô kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sấng hàng ngày;

   Bản tính thích ứng nhanh, nhưng lại có nhiều hạn chế trong thói quen nếp nghĩ, kì thị trong kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt”, ít giữ chữ tín".

   Không liệt kê giản dơn, tác giả mỗi khi nêu mệt ưu điểm lại đề cập một nhược điểm. Đặc biệt là những ưu điểm, khuyết điểm dó luôn được đặt trong yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước hiện nay.

Câu 5. Em đã học và đọc nhiều tác phẩm văn học và những bài học lịch sử nói về các phẩm chất truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, con người Việt Nam. Những nhận xét của tác giả có gì giống và có điểm gì khác với những điều mà em đã đọc được trong cách sách vở nói trên? Thái độ của tác giả như thế nào khi nêu những nhận xét này?

   Em đã được học và đọc nhiều tác phẩm văn học và những bài học lịch sử nói về các phẩm chất truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, con người Việt Nam. Nói chung là chỉ thiên về khẳng định những cái hay, cái tốt, cái mạnh, những yếu tô" tích cực đáng biểu dương học tập. Bài viết này trái lại, đã mang đến cho người đọc ít nhiều yếu tô bất ngờ. Tác giả không chỉ có ca ngợi, cũng không chỉ toàn phê phán một cách cực đoan mà đà nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, tôn trọng sự thực nghĩa là vừa khẳng định và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp tích cực đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra những mặt yếu kém tiêu cực, không bị rơi vào sự tự cao quá mức hay tự ti, miệt thị dân tộc.

 Câu 6. Trong văn bản, tác giả sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ. Hãy tìm những thành ngữ, tục ngữ ấy và cho biết ý nghĩa, tác dụng của chúng.

   Trong văn bản này, tác giả sứ dụng khá nhiều thành ngữ, tục ngữ “nước đến chân mới nhảy”, “trâu buộc ghét trâu ăn”, “liệu cơm gắp mắm”, “bóc ngắn, cấn dài”... Điều này làm cho bài văn thêm phần cụ thể,, sinh động và giàu ỹ nghĩa.

shoppe